Xin chào. GoBear có thể giúp gì cho bạn?

Các khoản vay tín chấp thích hợp để bạn giải quyết các vấn đề cá nhân liên quan tới chi tiêu. Bạn có thể dùng khoản vay này để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, đi du lịch, sửa chữa nhà cửa, chuẩn bị đám cưới, mua một chiếc laptop mới hay thậm chí là bắt đầu một dự án kinh doanh nào đó. Tóm lại, vay tín chấp có thể được sử dụng cho bất cứ mục đích nào bạn muốn miễn là số tiền không quá lớn!

 

Thông thường bạn cần:

  • Chứng minh nhân thân: CMND và Hộ khẩu/ Passport
  • Chứng minh thu nhập: 
    • Hợp đồng lao động, Sao kê tài khoản lương
    • Giấy đăng ký kinh doanh, Sao kê tài khoản, Chứng từ nộp thuế (đối với khách hàng tự doanh)
    • Sao kê tài khoản, Sổ hưu trí (đối với khách hàng làm nghề tự do/đã về hưu)
  • Chứng minh nơi cư trú: Hộ khẩu/ KT3, 
  • Khác: cà-vẹt xe, bằng lái xe, hợp đồng bảo hiểm, hoá đơn điện nước, internet

Nếu bạn là chủ doanh nghiệp hoặc chủ hộ kinh doanh, bạn cần phải có thêm giấy tờ chứng minh thu nhập khác như giấy đăng kí kinh doanh hay báo cáo tài chính. Ngoài ra còn những yêu cầu khác tuỳ thuộc vào ngân hàng hay tổ chức tín dụng.

Vay tín chấp là hình thức vay tiền ngân hàng và các tổ chức tài chính được bảo đảm bằng sự tín nhiệm, không cần có tài sản thế chấp. Các tổ chức tài chính/ngân hàng sẽ cấp hạn mức vay dựa trên thu nhập hàng tháng của bạn.

Khi chuẩn bị vay tín chấp, bạn cần hiểu thấu đáo về lãi suất vay của gói sản phẩm. Đa số các ngân hàng và công ty tài chính tại Việt Nam đưa ra lãi suất cho vay hàng năm là 14% đến 60%. Lãi suất này dao động tùy theo số tiền bạn muốn vay và thời hạn trả nợ. Ngoài lãi suất vay tín chấp, còn có các loại phí liên quan mà bạn cần phải lưu ý. Các phí này gồm phí giải ngân (áp dụng mỗi khi bạn nhận được khoản tiền vay), phí trả nợ trước hạn hay phí trả nợ quá hạn, và phí thay đổi điều khoản vay.

Chúng tôi tin rằng bạn cần được biết đầy đủ thông tin trước khi quyết định vay tín chấp. Cho nên chúng tôi đã dày công thu thập và trình bày tất cả thông tin trên công cụ tìm kiếm tiện lợi của GoBear. Thông tin chia ra như sau:

1. Số tiền phải trả hàng tháng: Đây là khoản tiền mà bạn phải trả hàng tháng cho đến khi bạn trả hết số tiền vay nợ. Nó bao gồm khoản trả lãi và nợ gốc, nhưng không tính phí ngân hàng.

2. Tổng tiền phải trả: Đây chính xác là tổng số tiền mà bạn phải trả cho khoản vay của mình (trừ khi bạn trả hết nợ sớm hoặc bị lỡ thời hạn trả nợ). Đây cũng là con số mà bạn có thể dùng để so sánh giữa các khoản vay nợ tương đương nhau.

3. Tiền lãi: số tiền mà bạn sẽ phải trả trong suốt thời hạn vay của mình.

4. P: Các khoản phí ngân hàng yêu cầu ví dụ như: phí trả trễ, phí thanh toán trước hạn (hay còn gọi là phí tất toán).