Những loại phí thẻ tín dụng mà chủ thẻ nào cũng phải biết

Những loại phí thẻ tín dụng mà chủ thẻ nào cũng phải biết

Thẻ tín dụng đang dần trở thành một phương tiện thanh toán quen thuộc đối với người Việt. Thế nhưng, không phải ai cũng nắm rõ những chi phí liên quan đến việc đăng ký và vận hành thẻ tín dụng của mình. Cùng GoBear tìm hiểu về những loại phí luôn gắn liền với chiếc thẻ tín dụng mà chủ thẻ nào cũng nên nắm rõ nhé.

Phí thường niên

Phí thường niên thẻ tín dụng là một khoản phí được áp dụng để duy trì tài khoản của khách hàng và thường được tính trong tháng đầu tiên hằng năm. Tuỳ vào ngân hàng và hạng thẻ mà mức phí này khác nhau. Thẻ có hạn mức cao, nhiều ưu đãi, được ngân hàng lớn cung cấp sẽ có phí thường niên cao hơn. Ví dụ như Thẻ tín dụng quốc tế Sacombank Visa Infinite có phí thường niên lên đến hơn 19 triệu đồng/năm, hay Thẻ tín dụng Vietcombank Visa hạng chuẩn có phí thường niên chỉ 100.000 đồng/năm. 

Phí phát hành thẻ

Phí phát hành là khoản phí mà chúng ta sẽ phải trả một lần khi mở thẻ tín dụng. Đây là phí ngân hàng yêu cầu để cấp cho bạn tài khoản khi thẻ tín dụng được mở. Phí phát hành sẽ được tính trên sao kê kể cả khi khách hàng có kích hoạt thẻ hay không. Cũng tuỳ vào ngân hàng và hạng thẻ mà loại phí này được tính hoặc được miễn phí. Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều ngân hàng miễn phí thẻ phát hành thẻ tín dụng. Khi bạn tìm kiếm và so sánh thẻ tín dụng tại GoBear, bạn sẽ thấy được các loại phí cũng như biết được thông tin thẻ tín dụng bạn chọn có miễn phí phát hành thẻ hay không.

Phí chậm thanh toán

Với thẻ tín dụng, bạn sẽ được cấp một hạn mức thường gấp 2-3 lần lương của mình và được sử dụng số tiền này miễn lãi trong vòng 45-55 ngày (tùy vào quy định của ngân hàng bạn mở thẻ). Sau số ngày miễn lãi bạn được hưởng, bạn phải thanh toán lại số tiền bạn chi tiêu trong tháng đó cho ngân hàng. Nếu chậm thanh toán, bạn sẽ chịu một mức phí gọi là phí chậm thanh toán. Phí này được tính khi chủ thẻ không thanh toán đủ số tiền tối thiểu phải trả theo sao kê hằng tháng, thường dao động từ 1-6% trên toàn bộ dư nợ. 

Phí rút tiền mặt

Thẻ tín dụng khác với thẻ ATM ở chỗ khi rút tiền mặt từ thẻ tín dụng, bạn sẽ bị tính phí rất cao. Phí rút tiền mặt được hiểu là phí được tính trên số tiền khách hàng rút bằng thẻ tín dụng tại các cây ATM. Khách hàng sẽ bị tính lãi suất trên khoản tiền mặt ứng từ thẻ, và lãi suất này thường cao hơn mức lãi suất đang áp dụng trên thẻ tín dụng mà khách hàng đang sử dụng. Bạn nên lưu ý kỹ về mức phí này để tránh bị bất ngờ khi rút tiền mặt bằng thẻ tín dụng nhé!

Phí chuyển đổi giao dịch ngoại tệ

Phí chuyển đổi giao dịch ngoại tệ của ngân hàng là phí quản lý giao dịch bằng ngoại tệ được yêu cầu từ phía ngân hàng và thường là 1% trên số tiền giao dịch. Phí chuyển đổi ngoại tệ sẽ được tính khi bạn sử dụng thẻ để thanh toán cho các giao dịch bằng ngoại tệ tại nước ngoài. Số ngoại tệ này sẽ được chuyển đổi và thể hiện bằng tiền VND trên bảng sao kê và bạn phải trả thêm phí chuyển đổi ngoại tệ. Mức phí này có thể là 2% hay 3% trên số tiền của mỗi giao dịch.

 buttomTTD.png