Khi lên các kế hoạch tài chính, một trong những yếu tố được các cá nhân và doanh nghiệp quan tâm nhất đó là lựa chọn ngân hàng có thể giúp tối ưu lãi suất. Một trong những ngân hàng được lựa chọn nhiều nhất hiện nay là BIDV. Hôm nay GoBear sẽ hướng dẫn bạn cách tính lãi suất ngân hàng BIDV đơn giản và chính xác nhất. Qua đó có thể giúp bạn có những quyết định đúng đắn khi lựa chọn ngân hàng vay hoặc gửi tiền.

Thành lập vào năm 1957, qua hơn 60 năm phát triển, hiện nay BIDV đang là một trong “Big 4 Bank Việt Nam”. Với số vốn lên tới hàng chục nghìn tỷ đồng, BIDV đang có mặt trong top 30 ngân hàng có quy mô tài sản lớn nhất Đông Nam Á và được đánh giá là 1 trong 1000 ngân hàng  có dịch vụ tốt nhất Thế giới.

Chính vì những điều này, BIDV luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu cho các doanh nghiệp và các nhân có nhu cầu vay hoặc gửi tiền tiết kiệm. Không chỉ dựa vào uy tín, BIDV luôn mang đến cho khách hàng của mình những lợi ích thiết thực bằng nhiều ưu đãi và biểu lãi suất hấp dẫn. Hãy cùng GoBear tìm hiểu kĩ hơn về lãi suất ngân hàng BIDV!

Lãi suất gửi tiết kiệm ngân hàng BIDV.

lai suat gui tiet kiem bidv

Lãi suất gửi tiết kiệm BIDV

Lãi suất tiền gửi là gì?

Lãi suất gửi ngân hàng BIDV là lãi suất mà ngân hàng BIDV trả cho các khoản tiền mà các doanh nghiệp, cá nhân gửi tại ngân hàng này. Lãi suất ngân hàng BIDV phụ thuộc vào số tiền gửi, hình thức tiền gửi và sự biến động của thị trường

Hình thức gửi tiết kiệm

Các ngân hàng hiện nay đều cung cấp cho khách hàng 2 hình thức của khoản gửi tiết kiệm là gửi tiết kiệm không kỳ hạn và gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Để giúp bạn dễ dàng so sánh được ưu và nhược điểm của 2 hình thức này,  GoBear cung cấp bảng so sánh sau đây:

 

Tiết kiệm không kỳ hạn

Tiết kiệm có kỳ hạn

Định nghĩa

Là hình thức gửi tiết kiệm mà bạn có thể rút tiền bất cứ lúc nào không cần báo trước

Là hình thức gửi tiết kiệm bạn chỉ có thể rút tiền đúng thời hạn bạn đã đăng ký

Ưu điểm

-         Linh hoạt hơn trong việc rút tiền gửi

-         Được hưởng lãi suất thực theo ngày tính theo số dư còn lại của khoản gửi cuối mỗi ngày

 

-         Được hưởng lãi suất cao hơn nhiều so với tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn

-         Thường nhận được nhiều ưu đãi từ ngân hàng

Nhược điểm

-         Lãi suất của khoản gửi tiết kiệm không kỳ hạn thường rất thấp

-         Ít nhận được các ưu đãi từ ngân hàng

-         Khả năng tất toán kém linh động. Điều này có thể cản trở trong việc huy động nguồn vốn khi cần thiết

 

cta lai suat gui tiet kiem

 

Cách tính lãi suất tiền gửi ngân hàng BIDV

cach tinh lai suat tien gui ngan hang bidv

Cách tính lãi suất tiền gửi tiết kiệm BIDV

Nhằm mang lại lợi ích tối đa cho khách hàng khi gửi tiết kiệm tại ngân hàng BIDV, năm 2020 BIDV đưa ra một biểu lãi suất tiền gửi với mức lãi suất hấp dẫn. Cụ thể như sau:

Kỳ hạn

Lãi suất (%/năm)

Không kỳ hạn

0,1%

1 tháng

4,3%

2 tháng

4,3%

3 tháng

4,8%

5 tháng

4,8%

6 tháng

5,3%

9 tháng

5,3%

364 ngày

6,8%

12 tháng (*)

6,8%

13 tháng

6,8%

15 tháng

6,8%

18 tháng

6,8%

24 tháng

6,8%

36 tháng

6,8%

(Mức lãi suất trên được áp dụng từ 3/2020 và có sự chênh lệch chút ít tùy theo từng chi nhánh hoặc phòng giao dịch)

Như vậy, mức lãi suất thấp nhất áp dụng cho khoản tiết kiệm không kỳ hạn là 0,1% và cao nhất áp dụng cho khoản tiết kiệm có kỳ hạn từ 364 ngày trở lên là 6,8%.

Công thức tính lãi suất tiền gửi

Số tiền lãi= số dư thực tế x lãi suất tính lãi x số ngày duy trì số dư thực tế/365

Dựa vào công thức trên, khách hàng có thể tự tính số tiền lãi của số tiền mà mình đã gửi tiết kiệm.

Ví dụ: bạn có một khoản tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng BIDV có kỳ hạn 1 tháng với số tiền 50.000.000 (năm mươi triệu Vnđ), lãi suất lãnh cuối kỳ. Đối chiếu với biểu lãi suất trên thì mức lãi suất bạn được nhận là 4,3%. Số ngày trong kỳ tính lãi suất là 30 ngày. Áp dụng vào công thức tính lãi trên ta có:

Số tiền lãi = 50.000.000 x 4,3% x 30/365= 176.712vnđ.

Chú ý: nếu khách hàng rút tiền gửi trước kỳ hạn đã đăng ký trước thì mức lãi suất được áp dụng để tính lãi là mức lãi suất không kỳ hạn (0,1%).

Lãi suất tiền vay Ngân hàng BIDV

lai suat vay ngan hang bidv

Lãi suất vay ngân hàng BIDV

Lãi suất tiền vay là gì?

Lãi suất tiền vay là lãi suất tính trên số vốn mà bên vay phải trả kèm theo tiền gốc vay. Lãi suất được hiểu là giá của khoản vay thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm giữa số tiền vay theo khoảng thời gian xác định.

Các hình thức vay vốn và lãi suất vay tại ngân hàng BIDV

Thông thường tất cả các ngân hàng đều có 2 hình thức cho vay là cho vay tín chấp và cho vay thế chấp.

-         Cho vay tín chấp là hình thức ngân hàng cho doanh nghiệp hoặc cá nhân vay mà không cần bất cứ tài sản thế chấp nào. Hồ sơ vay vốn sẽ được xét duyệt dựa trên uy tín cá nhân, lịch sử tài chính của người vay. Lãi suất vay tín chấp của ngân hàng BIDV không được niêm yết cố định mà thường dao động từ 8%-11%/ năm tùy theo chi nhánh ngân hàng và đối tượng vay.

-         Cho vay thế chấp là hình thức cho vay tiền có tài sản thế chấp để đảm bảo cho khoản vay. Tài sản thế chấp có thể là nhà cửa, đất đai, xe cộ thuộc quyền sở hữu của người đi vay. Lãi suất vay thế chấp thấp hơn so với lãi suất vay tín chấp và giảm dần. Mức lãi suất vay thế chấp đang được áp dụng tại Ngân hàng BIDV hiện nay dao động từ 7.8%-10%/năm tùy vào các gói vay thế chấp. Cụ thể:

Sản phẩm

Lãi suất (%/năm)

Hạn mức

Thời hạn vay

Vay nhu cầu nhà ở

7.1%

80% TSĐB

20 năm

Vay mua xe

7.1%

80% giá trị xe

7 năm

Vay kinh doanh BIDV

6.5%

Linh hoạt

5 năm

Vay hỗ trợ chi phí du học

7.5%

80% chi phí

10 năm

Vay ứng trước tiền bán chứng khoán

7.5%

Linh hoạt

1 năm

Vay cầm cố chứng khoán

7.5%

20 tỷ

1 năm

(Bảng lãi vay thế chấp chỉ mang tính tham khảo, có thể được ngân hàng điều chỉnh tùy vào từng giai đoạn)

Công thức tính lãi suất vay ngân hàng BIDV

cách tính lãi suất vay ngân hàng BIDV

Cách tính lãi suất vay ngân hàng BIDV

Công thức tính lãi suất vay BIDV 2020 cho cả 2 hình thức vay thế chấp và tín chấp như sau:

Nợ lãi= số tiền vay x lãi suất vay x số ngày vay thực tế trong kỳ trả nợ/365.

Ví dụ: dư nợ khoản vay mua ô tô của khách hàng vay vốn tại Ngân hàng BIDV tháng 8/2020 là 500.000.000 vnđ (năm trăm triệu vnđ), thời hạn vay góp 5 năm (60 tháng), lãi suất 7,1%. Dựa vào công thức tính lãi suất vay ở trên bạn có thể tự tính được số tiền lãi và số tiền gốc và lãi phải trả mỗi tháng như sau:

Nợ gốc phải trả= 500000000/60=8.333.333 vnđ

Nợ lãi phải trả= 500000000 x 7,1% x 31/365= 3.015.068vnđ

Vậy số tiền gốc và lãi phải trả trong tháng 8 là:

8.333.333+3.015.068= 11.348.401vnđ.

Trên đây GoBear vừa hướng dẫn cho bạn cách tính lãi suất ngân hàng BIDV nhanh nhất và chính xác nhất 2020. Hi vọng với những thông tin quan trọng về lãi suất ngân hàng BIDV mà chúng tôi vừa cung cấp bạn sẽ có được những quyết định sáng suốt trong việc lập kế hoạch tài chính cho cá nhân hoặc doanh nghiệp của mình.

cta lai suat vay tin chap

 

Nick

Với hơn hơn 5 năm tìm hiểu và sử dụng các sản phẩm tài chính như vay tín chấp, thẻ tín dụng, và các loại bảo hiểm, tôi mong muốn chia sẻ những kinh nghiệm và kiến thức của mình cho các bạn độc giả.

Xem thêm